Antwerpen
Giao diện
| Antwerp Antwerpen (tiếng Hà Lan) Anvers (tiếng Pháp) | |
|---|---|
| — Thành phố và khu tự quản — | |
Đường chân trời Antwerp và Nhà thờ chính tòa Đức Bà | |
| Khẩu hiệu: Atypisch Antwerpen (Atypical Antwerp) | |
| Vị trí tại Bỉ | |
| Quốc gia | |
| Vùng | Flanders |
| Tỉnh | Antwerp |
| Thủ phủ | District of Antwerp |
| Thành phố | |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng | Els van Doesburg (N-VA) |
| • Đảng cầm quyền | N-VA, Vooruit |
| Diện tích | |
| • Khu tự quản | 208,22 km2 (8,039 mi2) |
| Độ cao | 8 m (26 ft) |
| Dân số (2024-11-01) | |
| • Khu tự quản | 565.039 |
| • Mật độ | 27/km2 (70/mi2) |
| • Vùng đô thị | 1,230,000 |
| Tên cư dân |
|
| Múi giờ | UTC+1 |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+02:00) |
| Mã vùng | 03 |
| Thành phố kết nghĩa | Mulhouse, Mạc-xây, Sankt-Peterburg, Rostock, Thượng Hải, Akhisar, Haifa, Cape Town, Barcelona, Ludwigshafen am Rhein, Durban, Paramaribo, Oslo, Rotterdam, Trùng Khánh |
| Website | antwerpen |
Logo of Antwerp | |
Antwerpen (/ˈæntwɜːrp/ ⓘ; tiếng Hà Lan: Antwerpen [ˈɑntʋɛrpə(n)] ⓘ; tiếng Pháp: Anvers [ɑ̃vɛʁs] ⓘ) là một thành phố và đô thị của Bỉ, thủ phủ của tỉnh Antwerpen ở Flanders, một trong 3 vùng của Bỉ. Tổng dân số của Antwerpen là 513.500 người (thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2015)[1] và tổng diện tích là 204,51 km², mật độ dân số là 2.308 người trên mỗi km². Vùng đô thị, bao gồm khu vực xung quanh với tổng diện tích 1.449 km² và dân số 1.890.769 người (thời điểm ngày 1/1/2008.[2]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]Antwerp có khí hậu đại dương (Köppen: Cfb), mùa đông mát, mùa hè ấm, quanh năm mưa nhẹ thường xuyên. Chịu ảnh hưởng của Gulf Stream, Antwerp có khí hậu tương đối ôn hòa quanh năm, với nhiệt độ trung bình dao động trong khoảng 4 °C (39 °F) đến 19 °C (66 °F).
| Dữ liệu khí hậu của Antwerp (1981–2010) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 6.2 (43.2) |
7.0 (44.6) |
10.8 (51.4) |
14.4 (57.9) |
18.4 (65.1) |
20.9 (69.6) |
23.2 (73.8) |
23.1 (73.6) |
19.7 (67.5) |
15.3 (59.5) |
10.1 (50.2) |
6.6 (43.9) |
14.7 (58.5) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 3.4 (38.1) |
3.7 (38.7) |
6.8 (44.2) |
9.6 (49.3) |
13.6 (56.5) |
16.2 (61.2) |
18.5 (65.3) |
18.2 (64.8) |
15.1 (59.2) |
11.3 (52.3) |
7.0 (44.6) |
4.0 (39.2) |
10.6 (51.1) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 0.7 (33.3) |
0.5 (32.9) |
2.8 (37.0) |
4.8 (40.6) |
8.8 (47.8) |
11.7 (53.1) |
13.8 (56.8) |
13.2 (55.8) |
10.6 (51.1) |
7.4 (45.3) |
4.1 (39.4) |
1.5 (34.7) |
6.7 (44.1) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 69.3 (2.73) |
57.4 (2.26) |
63.8 (2.51) |
47.1 (1.85) |
61.5 (2.42) |
77.0 (3.03) |
80.6 (3.17) |
77.3 (3.04) |
77.2 (3.04) |
78.7 (3.10) |
79.0 (3.11) |
79.5 (3.13) |
848.4 (33.40) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) | 12.3 | 10.6 | 12.0 | 9.2 | 10.6 | 10.4 | 10.2 | 9.9 | 10.3 | 11.4 | 12.9 | 12.8 | 132.7 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 57 | 77 | 122 | 177 | 208 | 202 | 214 | 202 | 144 | 116 | 62 | 47 | 1.625 |
| Nguồn: Royal Meteorological Institute of Belgium[3] | |||||||||||||
Nhân khẩu
[sửa | sửa mã nguồn]Văn hóa
[sửa | sửa mã nguồn]Thành phố kết nghĩa
[sửa | sửa mã nguồn]
Rotterdam, Hà Lan, 1940
Mulhouse, France, 1954
Saint Petersburg, Nga, 1958
Rostock, Đức, 1963
Thượng Hải, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, 1984
Akhisar, Thổ Nhĩ Kỳ, 1988
Haifa, Israel, 1995
Cape Town, Nam Phi, 1996
Barcelona, Tây Ban Nha, 1997
Ludwigshafen, Đức, 1998
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Statistics Belgium; Population de droit par commune au 1 janvier 2008 (excel-file) Lưu trữ ngày 26 tháng 1 năm 2009 tại Wayback Machine Population of all municipalities in Belgium, vào 1 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2008.
- ↑ Statistics Belgium; De Belgische Stadsgewesten 2001 (pdf-file) Definitions of metropolitan areas in Belgium. The metropolitan area of Antwerp is divided into three levels. First, the central agglomeration (agglomeratie) with 715,301 inhabitants (ngày 1 tháng 1 năm 2008). Adding the closest surroundings (banlieue) gives a total of 955,338. And, including the outer commuter zone (forensenwoonzone) the population is 1.190.769. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2008.
- ↑ "Statistiques climatiques des communes belges: Antwerpen (ins 11002)" (PDF) (bằng tiếng Pháp). Royal Meteorological Institute of Belgium. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 25 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2017.
Thư mục
[sửa | sửa mã nguồn]- Carolus Scribani, Origines Antwerpiensium, 1610
- Gens, Histoire de la ville d'Anvers
- F.H. Mertens, K.L. Torfs, Geschiedenis van Antwerpen sedert de stichting der. stad tot onze tyden, vol. 7, Antwerp 1853
- J. L. Motley, Rise of the Dutch Republic, 1856
- P. Génard, Anvers à travers les ages
- Annuaire statistique de la Belgique
- Richard Stillwell, ed. Princeton Encyclopedia of Classical Sites, 1976: "Antwerp Belgium"
Bài viết này bao gồm văn bản từ một ấn phẩm hiện thời trong phạm vi công cộng: Chisholm, Hugh, biên tập (1911). Encyclopædia Britannica (ấn bản thứ 11). Cambridge University Press. {{Chú thích bách khoa toàn thư}}:|title=trống hay bị thiếu (trợ giúp)
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Antwerpen.
- Trang mạng chính thức Lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2011 tại Wayback Machine
- Capsule History
- Tourism Antwerp Lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2006 tại Wayback Machine
