Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia São Tomé và Príncipe

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
São Tomé và Príncipe
Biệt danhSeleção dos Falcões e Papagaios
(Đội tuyển chim ưng và vẹt thật)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá São Tomé và Príncipe
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngAdriano Eusébio
Đội trưởngLuís Leal
Thi đấu nhiều nhấtJoazhifel Soares (27)
Ghi bàn nhiều nhấtLuís Leal (6)
Sân nhàSân vận động Quốc gia 12 tháng 7
Mã FIFASTP
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 195 Giữ nguyên (20 tháng 7 năm 2026)[1]
Cao nhất115 (3.2012)
Thấp nhất200 (9-10.2007)
Hạng Elo
Hiện tại 181 Tăng 1 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất166 (6.1976)
Thấp nhất194 (8.1998)
Trận quốc tế đầu tiên
 Tchad 5–0 São Tomé và Príncipe 
(Gabon; 29 tháng 6 năm 1976)
Trận thắng đậm nhất
 São Tomé và Príncipe 2–0 Guinea Xích Đạo 
(Libreville, Gabon; 14 tháng 11 năm 1999)
 São Tomé và Príncipe 2–0 Sierra Leone 
(São Tomé, São Tomé và Príncipe; 8 tháng 6 năm 2000)
 Mauritius 1–3 São Tomé và Príncipe 
(Belle Vue Harel, Mauritius; 9 tháng 10 năm 2019)}}
Trận thua đậm nhất
 Congo 11–0 São Tomé và Príncipe 
(Gabon; 7 tháng 7 năm 1976)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-

Đội tuyển bóng đá quốc gia São Tomé và Príncipe là đội tuyển cấp quốc gia của São Tomé và Príncipe do Liên đoàn bóng đá São Tomé và Príncipe quản lý. Đội là thành viên của Liên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF) và FIFA.[3]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Trận đấu đầu tiên trong lịch sử của São Tomé và Príncipe là một trận giao hữu với Gabon vào tháng 5 năm 1976. Họ để thua với tỷ số 6–1. Trận tiếp theo, trong khuôn khổ Đại hội Thể thao Trung Phi 1976, là thất bại nặng nề 11–0 trước Congo – đây vẫn là trận thua đậm nhất của São Tomé từ trước đến nay. Họ khép lại giải đấu với thất bại 2–1 trước Cộng hòa Trung Phi và 5–0 trước Tchad. Một năm sau, São Tomé có chiến thắng đầu tiên trong lịch sử khi đánh bại Rwanda trong một trận giao hữu. Các năm 1978 và 1987, họ đều cầm hòa Angola trên sân nhà.

São Tomé sau đó không thi đấu suốt 11 năm trước khi trở lại với một loạt trận, trong đó có lần đầu tiên tham dự một giải đấu được FIFA công nhận. Tại Cúp UNIFAC 1999, họ giành chiến thắng 2–0 trước Guinea Xích Đạo. Ngay trận sau đó, họ tiếp tục thắng Sierra Leone 2–0. Chuỗi hai chiến thắng liên tiếp cùng một trận hòa vài trận sau đó đã giúp São Tomé đạt thứ hạng FIFA cao nhất trong lịch sử: 179.

Năm 2003, São Tomé lần lượt thua Libya 1–0 và 8–0, một cú sốc lớn làm lu mờ đi thành tích trước đó.[4] Đội không tham gia vòng loại World Cup 2010, rút lui trước khi đá trận đầu tiên, dẫn đến việc bị loại khỏi bảng xếp hạng FIFA vì không thi đấu trong suốt 4 năm. Ngày 11 tháng 11 năm 2011, sau 8 năm vắng bóng, São Tomé và Príncipe trở lại ở vòng loại World Cup 2014, thua Congo 5–0 trong trận lượt đi nhưng hòa 1–1 ở trận lượt về chỉ sau đó 4 ngày. Ngày 23 tháng 11 năm 2011, São Tomé được đưa trở lại bảng xếp hạng FIFA ở vị trí 192.

Tháng 1 năm 2012, tại vòng sơ loại Cúp bóng đá châu Phi 2013, São Tomé có chiến thắng chung cuộc đầu tiên trong lịch sử khi thắng Lesotho 1–0 trên sân nhà rồi cầm hòa 0–0 ở Maseru một tuần sau. Ở vòng tiếp theo, họ chỉ thua Sierra Leone 5–4 sau hai lượt trận. Những năm tiếp theo, São Tomé tiếp tục cho thấy sự tiến bộ với các chiến thắng ấn tượng trên sân nhà trước Ethiopia và Libya, nhưng kết quả kém cỏi trên sân khách khiến họ không thể đi tiếp.

Ngày 9 tháng 10 năm 2019, São Tomé thắng Mauritius 3–1 trên sân khách ở lượt đi vòng sơ loại Cúp bóng đá châu Phi 2021 – đây là chiến thắng sân khách đầu tiên trong lịch sử của họ ở một trận đấu chính thức. Bốn ngày sau, São Tomé tiếp tục thắng 2–1 trên sân nhà để vượt qua với tổng tỷ số 5–2 và bước vào bảng C, nơi họ gặp Ghana, Nam PhiSudan, nhưng kết thúc vòng bảng ở vị trí cuối cùng với 0 điểm.

Tại vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2023, São Tomé đối đầu Mauritius, thắng lượt đi 1–0 trước khi hòa 3–3 ở lượt về để vào vòng bảng. Tuy nhiên, sau đó CAF hủy kết quả thắng lượt đi vì São Tomé không tuân thủ quy định COVID liên quan đến cầu thủ Luis Leal, xử thua 0–3 và loại họ khỏi giải.[5] São Tomé đã kháng cáo và dù ban đầu không thành công, họ được CAF phục hồi tư cách tham dự chỉ một tuần trước trận đấu đầu tiên của vòng bảng.[6]

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1974 Một phần của  Bồ Đào Nha Một phần của  Bồ Đào Nha
1978 đến 1986 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Ý 1990 Không tham dự Không tham dự
Hoa Kỳ 1994 Rút lui Rút lui
Pháp 1998 Không tham dự Không tham dự
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 2 4
Đức 2006 2 0 0 2 0 9
Cộng hòa Nam Phi 2010 Rút lui Rút lui
Brasil 2014 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 1 6
Nga 2018 2 1 0 1 1 3
Qatar 2022 2 0 0 2 1 3
Canada México Hoa Kỳ 2026 8 0 0 8 4 20
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/9 - - - - - - 18 2 1 15 9 45

Cúp bóng đá châu Phi

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Qualification record
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Pld W D L GF GA
Sudan 1957 Một phần của  Bồ Đào Nha Một phần của  Bồ Đào Nha
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
Ethiopia 1962
Ghana 1963
Tunisia 1965
Ethiopia 1968
Sudan 1970
Cameroon 1972
Ai Cập 1974
Ethiopia 1976 Không phải thành viên của CAF Không phải thành viên của CAF
Ghana 1978
Nigeria 1980
Libya 1982
Bờ Biển Ngà 1984
Ai Cập 1986
Maroc 1988 Không tham dự Không tham dự
Algérie 1990
Sénégal 1992
Tunisia 1994
Cộng hòa Nam Phi 1996
Burkina Faso 1998
Ghana Nigeria 2000 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 0 6
Mali 2002 2 0 1 1 2 5
Tunisia 2004 Rút lui Rút lui
Ai Cập 2006 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 0 9
Ghana 2008 Không tham dự Không tham dự
Angola 2010 Rút lui Rút lui
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 Không tham dự Không tham dự
Cộng hòa Nam Phi 2013 Không vượt qua vòng loại 4 2 1 1 5 5
Guinea Xích Đạo 2015 2 0 0 2 0 4
Gabon 2017 6 1 0 5 4 19
Ai Cập 2019 2 0 0 2 2 4
Cameroon 2021 8 2 0 6 8 18
Bờ Biển Ngà 2023 6 1 2 3 7 22
Maroc 2025 2 0 2 0 1 1
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định Chưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng 0 0/35 36 6 6 24 29 93

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu vòng loại World Cup 2026 gặp Guinea Xích ĐạoLiberia vào các ngày 21 và 24 tháng 3 năm 2025.[7]

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 24 tháng 3 năm 2025, sau trận đấu gặp Liberia.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
12 1TM Pedro Mateus 27 tháng 9, 1996 (29 tuổi) 6 0 Bồ Đào Nha Feirense
22 1TM Fehér 27 tháng 1, 2004 (22 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Leões Porto Salvo
1 1TM Yaniel Bonfim 2 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Celtic Castilla

2 2HV Vavá Pequeno 5 tháng 2, 1994 (32 tuổi) 13 0 Bồ Đào Nha Comércio e Indústria
4 2HV Adjakson 8 tháng 10, 2002 (23 tuổi) 12 0 Ý Novoli
14 2HV Rogério Fernandes 28 tháng 8, 2002 (23 tuổi) 9 0 Bồ Đào Nha Guarda FC
3 2HV Gilberto 2 tháng 12, 2000 (25 tuổi) 7 0 São Tomé và Príncipe 6 de Setembro
5 2HV Ricardo Fernandes 28 tháng 8, 2002 (23 tuổi) 5 0 Bồ Đào Nha União de Santarém
6 2HV Elias Varela 19 tháng 5, 2000 (26 tuổi) 3 0 Bồ Đào Nha Argozelo

17 3TV Iniesta 21 tháng 10, 1992 (33 tuổi) 15 2 Bồ Đào Nha Leões Porto Salvo
8 3TV Joel Neves 1 tháng 5, 1994 (32 tuổi) 14 0 Bồ Đào Nha Oriental
10 3TV Mauro Vilhete 10 tháng 5, 1993 (33 tuổi) 6 0 Anh Hampton & Richmond Borough
21 3TV João Silva 15 tháng 6, 2005 (21 tuổi) 3 0 Anh Farsley Celtic
18 3TV Nicola 23 tháng 4, 2000 (26 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Serpa [pt]
9 3TV Dola 11 tháng 10, 1999 (26 tuổi) 2 1 São Tomé và Príncipe Sporting Praia Cruz
15 3TV Waldimison 1 tháng 6, 1997 (29 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Associação Murteirense
19 3TV Jamil 22 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Comércio e Indústria

7 4 Eba Viegas 8 tháng 10, 1999 (26 tuổi) 17 0 Ý Modica
11 4 Ronaldo 11 tháng 7, 2000 (26 tuổi) 14 0 Bồ Đào Nha Paços de Ferreira
13 4 Mimi 7 tháng 10, 1996 (29 tuổi) 13 0 Bulgaria Bansko
20 4 Sérgio Malé 8 tháng 5, 2004 (22 tuổi) 4 0 Bồ Đào Nha Estrela da Amadora
16 4 Edson Daio 16 tháng 12, 2002 (23 tuổi) 0 0 Croatia NK Pitomača

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Tavinho 3 tháng 3, 1995 (31 tuổi) 2 0 São Tomé và Príncipe Trindade v.  Nam Phi, 13 tháng 11 năm 2020 PRE

HV Junior 5 tháng 11, 1994 (31 tuổi) 0 0 São Tomé và Príncipe Vitória Riboque v.  Nam Phi, 13 tháng 11 năm 2020 PRE
HV 7 tháng 8, 1992 (33 tuổi) 9 0 Bồ Đào Nha Fabril Barreiro v.  Ghana, 18 tháng 11 năm 2019
HV Jordão Diogo 12 tháng 11, 1985 (40 tuổi) 8 0 Anh Needham Market v.  Ghana, 18 tháng 11 năm 2019
HV Charles Monteiro 25 tháng 5, 1994 (32 tuổi) 5 0 Bồ Đào Nha Atlético CP v.  Ghana, 18 tháng 11 năm 2019

TV Marcos 29 tháng 7, 1995 (31 tuổi) 8 1 Bồ Đào Nha Real v.  Nam Phi, 13 tháng 11 năm 2020 PRE
TV Bobó 8 tháng 6, 1990 (36 tuổi) 1 0 São Tomé và Príncipe Monte Café v.  Nam Phi, 13 tháng 11 năm 2020 PRE
TV Dany 2 tháng 4, 2000 (26 tuổi) 0 0 São Tomé và Príncipe 6 de Setembro v.  Nam Phi, 13 tháng 11 năm 2020 PRE
TV Ludgério Silva RET 14 tháng 8, 1986 (39 tuổi) 6 1 Đã giải nghệ v.  Ghana, 18 tháng 11 năm 2019

Gilson 24 tháng 8, 1998 (27 tuổi) 0 0 São Tomé và Príncipe Inter Bom-Bom v.  Nam Phi, 13 tháng 11 năm 2020 PRE
Jessi Tati 16 tháng 4, 1991 (35 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Pampilhosa v.  Ghana, 18 tháng 11 năm 2019

Thành tích đối đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ST T H B BT BB HS %T
 Angola 4 0 1 3 6 12 6 0,00
 Bénin 2 0 0 2 0 4 4 0,00
 Cabo Verde 2 0 0 2 2 9 7 0,00
 Cộng hòa Trung Phi 2 0 0 2 1 5 4 0,00
 Tchad 2 0 0 2 0 10 10 0,00
 Congo 4 0 1 3 1 18 17 0,00
 Guinea Xích Đạo 5 1 1 3 6 9 3 20,00
 Ethiopia 2 1 0 1 1 3 2 50,00
 Gabon 4 0 1 3 3 12 9 0,00
 Ghana 2 0 0 2 1 4 3 0,00
 Guiné-Bissau 5 0 0 5 2 10 8 0,00
 Lesotho 2 1 1 0 1 0 +1 50,00
 Liberia 2 0 0 2 1 3 2 0,00
 Libya 4 1 0 3 2 14 12 25,00
 Madagascar 2 0 0 2 2 4 2 0,00
 Malawi 1 0 0 1 1 3 2 0,00
 Mauritius 4 3 1 0 9 5 +4 75,00
 Maroc 2 0 0 2 0 5 5 0,00
 Namibia 1 0 0 1 0 2 2 0,00
 Nigeria 2 0 0 2 0 16 16 0,00
 Rwanda 2 1 1 0 1 0 +1 50,00
 Sierra Leone 6 2 1 3 7 12 5 33,33
 Nam Phi 2 0 0 2 2 6 4 0,00
 Nam Sudan 2 0 2 0 1 1 0 0,00
 Sudan 2 0 0 2 0 6 6 0,00
 Togo 2 0 0 2 0 6 6 0,00
 Tunisia 1 0 0 1 0 4 4 0,00
 Uganda 1 0 0 1 1 3 2 0,00
Tổng số 72 10 10 52 51 186 135 13,89
Nguồn: Results

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 20 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2026.
  2. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. "BBC Sport − São Tomé e Príncipe rocket up Fifa rankings". bbc.co.uk. BBC. ngày 7 tháng 3 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2013.
  4. "São Tomé e Príncipe spring an unlikely surprise − World Soccer". worldsoccer.com. Time Inc. UK. ngày 12 tháng 2 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2013.
  5. Warshaw, Andrew. "Mauritius win 2023 AFCON qualifier slot after Sao Tome break covid rules". Inside World Football. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2022.
  6. Shehu, Idris. "Mauritius out as CAF reinstates Sao Tome to Nigeria's group". The Cable. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2022.
  7. Convocatória da seleção nacional 🇸🇹

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]